Từ 2026, người lao động nghỉ việc sẽ nhận ngay 5 khoản tiền quan trọng này

Kể từ năm 2026, người lao động khi chuyển việc hoặc mất việc sẽ được hưởng nhiều quyền lợi hơn nhờ các quy định mới của Luật Việc làm. Những thay đổi này giúp bảo vệ quyền lợi về tài chính và hỗ trợ người lao động trong giai đoạn chuyển đổi công việc hoặc tìm kiếm việc làm mới.

Thời báo Văn học nghệ thuật ngày 2/1/2026 đưa tin: “Từ 2026, người lao động nghỉ việc sẽ nhận ngay 5 khoản tiền quan trọng này”, nội dung như sau: 

Mức trợ cấp thất nghiệp 2026

Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính như sau:

 

Người lao động sẽ nhận 60% mức bình quân tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tuy nhiên, mức trợ cấp tối đa không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động sẽ nhận 60% mức bình quân tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Người lao động sẽ nhận 60% mức bình quân tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP:

Vùng I: tối đa khoảng 26,55 triệu đồng/tháng

Vùng II: tối đa khoảng 23,65 triệu đồng/tháng

Vùng III: tối đa khoảng 20,7 triệu đồng/tháng

Vùng IV: tối đa khoảng 18,5 triệu đồng/tháng

Thời điểm nhận trợ cấp

Theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ khi nộp đủ hồ sơ.

So với quy định cũ (Luật Việc làm 2013, nhận từ ngày làm việc thứ 16), thời gian chờ được rút ngắn, giúp người lao động nhận tiền sớm hơn và giảm bớt áp lực tài chính khi mất việc.

Theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ khi nộp đủ hồ sơ.
Theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ khi nộp đủ hồ sơ.

Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề

Theo Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15, Điều 37), người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được hỗ trợ tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Nội dung hỗ trợ bao gồm:

  • Học phí
  • Tiền ăn trong thời gian tham gia đào tạo

Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và bồi dưỡng lao động

Điều 42 Luật Việc làm 2025 quy định:

  • Doanh nghiệp được hỗ trợ khi cần đào tạo, bồi dưỡng lao động để duy trì việc làm cho người tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp:
    • Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế
    • Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các sự kiện bất khả kháng
    • Thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước về di dời, thu hẹp cơ sở sản xuất kinh doanh
  • Điều kiện hỗ trợ:
    • Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng gần nhất
    • Có phương án đào tạo, bồi dưỡng để duy trì việc làm
  • Thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng

Chính sách hỗ trợ người lao động mất việc theo Bộ luật Lao động 2019

  • Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế:
    • Phải xây dựng phương án sử dụng lao động
    • Ưu tiên đào tạo lại người lao động nếu có vị trí làm việc mới
    • Nếu phải thôi việc, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc
  • Thời gian thông báo và trao đổi trước khi cho thôi việc:
    • Thông báo 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động
    • Trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
  • Mức trợ cấp:
    • Trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc = 1/2 tháng lương bình quân 6 tháng liền kề
    • Trợ cấp mất việc: mỗi năm làm việc = 1 tháng lương, tối thiểu 2 tháng lương
  • Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng:
    • Thanh toán đầy đủ các khoản liên quan, chốt sổ BHXH/BHTN/BHYT trong 14-30 ngày

Chính sách theo Luật BHXH 2024

  • Bảo lưu thời gian đóng BHXH khi nghỉ việc nếu chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng
  • Có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện với mức đóng 22% thu nhập, dùng làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
  • Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH khi NLĐ nghỉ việc

Tạp chí Thời trang vàng trước đó cũng đưa tin: “Kể từ năm 2026, có 5 khoản tiền người lao động được nhận khi nghỉ việc”, cho biết người lao động chuyển việc hoặc mất việc sẽ được ‘tăng’ quyền lợi nhờ các quy định mới của Luật Việc làm kể từ năm 2026.

Mức trợ cấp thất nghiệp

Theo khoản 1 Điều 39, Luật việc làm 2025, số 74/2025/QH15, mức hưởng trợ cấp được quy định như sau:

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bảng lương tối thiểu vùng 2026

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, bảng lương tối thiểu vùng đối với người lao động được quy định như sau:

nghỉ việc, quyền lợi khi nghỉ việc, kiến thức

Như vậy, theo mức lương tối thiểu vùng năm 2026, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

– Vùng I: tối đa khoảng 26,55 triệu đồng/tháng

– Vùng II: tối đa khoảng 23,65 triệu đồng/tháng

– Vùng III: tối đa khoảng 20,7 triệu đồng/tháng

– Vùng IV: tối đa khoảng 18,5 triệu đồng/tháng

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 39 Luật việc làm 2025, số 74/2025/QH15:

– Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, Luật việc làm 20225 đã rút ngắn thời gian chờ hưởng trợ cấp, từ ngày làm việc thứ 16 (Khoản 3 Điều 50 Luật việc làm 2013, số 38/2013/QH13) còn đến ngày thứ 11 sau khi nộp hồ sơ. Vì thế, người lao động nhận tiền sớm hơn, giảm áp lực tài chính khi mất việc.

nghỉ việc, quyền lợi khi nghỉ việc, kiến thức
Chính sách hỗ trợ người lao động chuyển việc, mất việc từ năm 2026 (Ảnh minh hoạ).

Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Theo khoản 1 Điều 37 Luật việc làm 2025, số 74/2025/QH15, quy định về việc hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề:

– Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Bên cạnh đó, theo khoản 4 Luật việc làm 2025, số 74/2025/QH15, Nội dung hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao gồm:

– Học phí

– Tiền ăn cho người lao động trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động

Theo Điều 42 Luật việc làm 2025, số 74/2025/QH15, quy định về việc hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

– Người sử dụng lao động được hỗ trợ trong trường hợp ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo quy định tại Bộ luật Lao động

Thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm

Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh

– Người sử dụng lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau đây:

Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ

Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.

– Thời gian hỗ trợ đào tạo: không quá 06 tháng.

Bên cạnh đó, người lao động chuyển việc, mất việc từ năm 2026 tiếp tục nhận được các chính sách theo Luật BHXH, Bộ luật Lao động…

Chính sách hỗ trợ người lao động mất việc tại Bộ luật Lao động 2019

Theo Điều 42, Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế được quy định như sau:

– Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động:

Người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động

Trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

– Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc:

Người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động

– Trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc:

Phải trả trợ cấp mất việc làm

– Việc cho thôi việc đối với người lao động chỉ được tiến hành sau khi:

Đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên

Thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Ngoài ra, theo Bộ luật lao động 2019, trợ cấp thôi việc, mất việc làm và trách nhiệm khi chấm dứt HĐLĐ được quy định như sau:

– Trợ cấp thôi việc (NLĐ chuyển việc, nghỉ việc hợp pháp): Mức hưởng mỗi năm = 1/2 tháng tiền lương bình quân 06 tháng liền kề (Theo điều 46 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14)

– Trợ cấp mất việc làm: cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14)

– Trách nhiệm khi chấm dứt HĐLĐ (Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14)

Thanh toán, chốt sổ, xác nhận BHXH/BHTN.

Thời hạn 14 ngày (có thể kéo dài tối đa 30 ngày trong một số trường hợp) để thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi, và thực hiện thủ tục theo pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.

nghỉ việc, quyền lợi khi nghỉ việc, kiến thức
(Ảnh minh hoạ)

Chính sách hỗ trợ người lao động mất việc theo Luật BHXH 2024

– Bảo lưu thời gian đóng BHXH khi nghỉ việc, mất việc được nêu tại Điều 71 Luật BHXH 2024, số 41/2024/QH15:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu, chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chưa hưởng trợ cấp hằng tháng thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

– Tiếp tục đóng BHXH tự nguyện sau khi nghỉ việc

Theo khoản 4 Điều 3 Luật BHXH 2024, số 41/2024/QH15: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất (Theo khoản 2 Điều 32 Luật BHXH 2024, số 41/2024/QH15)

– Trách nhiệm chốt sổ BHXH, xác nhận thời gian đóng khi NLĐ nghỉ việc

Theo khoản 2 Điều 13 Luật BHXH 2024, số 41/2024/QH15, NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Nguồn: https://blogtamsu.vn/tu-2026-nguoi-lao-dong-nghi-viec-se-nhan-ngay-5-khoan-tien-quan-trong-nay-121094.html?utm_source=blogtamsu_tracking&utm_campaign=ngoc&fbclid=IwY2xjawPEvnxleHRuA2FlbQIxMABicmlkETE4RXN2ZHZEZWhPYlJZOE9Uc3J0YwZhcHBfaWQQMjIyMDM5MTc4ODIwMDg5MgABHt6w-p7__FE3myuM1If6Ns_DbWXUAPGvVqhxSkuD0sDrzv0R7rTkVGXp5Svs_aem_T3bOkdJQyYPeOzXIkE3axA

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *