Giá vàng sáng ngày 2/1: Hết hi vọng thật rồi, bà con biết sống sao bây giờ

Giá vàng hôm nay 2/1: Giá vàng miếng SJC PNJ DOJI ở mức 152,8 triệu, vàng nhẫn BTMC ở mức 155 triệu, vàng thế giới có giá 4369 USD.

Giá vàng thế giới hôm nay 2/1/2026 và tin tức giá vàng thế giới 24h qua

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 8h00 ngày 2/1 (giờ Việt Nam) giao ngay ở mức 4321,28 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 26,2 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 15,38 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-truc-tiep-01-01-2026_10_03_pm.png

Năm 2025 đánh dấu cột mốc hiếm có khi giá vàng thế giới tăng 65%, mức mạnh nhất kể từ năm 1979, giai đoạn khởi đầu cho chu kỳ tăng dài sang thập niên 1980 theo dữ liệu lịch sử của Hiệp hội Thị trường Vàng bạc London (LBMA).

Giá vàng trung bình trong năm 2025 đạt khoảng 3.435 USD/ounce, cao hơn 44% so với năm 2024. Con số này vượt dự báo đầu năm 2025 của các nhà phân tích tới 25,6%, trở thành mức vượt dự báo lớn nhất trong hơn 20 năm khảo sát của LBMA, cho thấy độ bất định cao của môi trường kinh tế toàn cầu.

Theo giới phân tích quốc tế, động lực chính của đà tăng giá vàng đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm 2026, qua đó làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ vàng.

Song song với yếu tố lãi suất, các báo cáo của Hội đồng Vàng Thế giới (World Gold Council) ghi nhận hoạt động mua ròng vàng ở quy mô lớn từ các ngân hàng trung ương, cùng nhu cầu trú ẩn gia tăng của nhà đầu tư trước lo ngại căng thẳng địa chính trị và tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy yếu.

Ông Dan Coatsworth, Trưởng bộ phận thị trường của nền tảng đầu tư AJ Bell, cho rằng làn sóng dòng tiền đổ vào vàng và bạc phản ánh tâm lý phòng thủ trước áp lực lạm phát kéo dài và sự biến động mạnh của thị trường chứng khoán quốc tế, qua đó củng cố vai trò của giá vàng trong chiến lược phân bổ tài sản dài hạn.

Không chỉ giá vàng, thị trường kim loại quý năm 2025 còn chứng kiến mức tăng hiếm thấy của bạc khi kim loại này tăng hơn 144%, mức mạnh nhất trong vòng 45 năm. Đà tăng của bạc được hỗ trợ bởi việc Mỹ xếp bạc vào nhóm khoáng sản chiến lược, nguồn cung toàn cầu thắt chặt, tồn kho duy trì ở mức thấp và nhu cầu công nghiệp – đầu tư gia tăng nhanh, đặc biệt trong các lĩnh vực năng lượng và công nghệ.

Ở nhóm kim loại khác, bạch kim kết thúc năm ở mức khoảng 1.935 USD/ounce, giảm 12% so với đỉnh lịch sử 2.478 USD/ounce thiết lập đầu tuần trước. Dù điều chỉnh ngắn hạn, bạch kim vẫn tăng hơn 110% trong cả năm 2025, mức tăng mạnh nhất từng được ghi nhận đối với kim loại này theo dữ liệu thị trường quốc tế.

Trong nước, giá vàng mở cửa đầu năm 2025 ở vùng 82,2–84,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giá vàng trong nước đã tăng thêm 68,6 triệu đồng/lượng sau một năm giao dịch, tương ứng mức tăng hơn 80%. Biên độ tăng này giúp giá vàng vượt trội so với hiệu suất của nhiều kênh đầu tư quen thuộc như chứng khoán, tiền gửi ngân hàng hay trái phiếu, trong bối cảnh dòng tiền toàn cầu ưu tiên các tài sản hữu hình có khả năng bảo toàn giá trị.

Tổng thể năm 2025 được xem là cột mốc đặc biệt của thị trường kim loại quý, khi giá vàng không chỉ ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong hơn bốn thập kỷ mà còn củng cố vị thế như một tài sản chiến lược trong bối cảnh hệ thống tài chính toàn cầu đối mặt nhiều bất ổn kéo dài.

Giá vàng trong nước hôm nay 2/1/2026

Tính đến 8h00 ngày 2/1/2026, giá vàng miếng SJC PNJ BTMC DOJI trong nước theo giá chốt phiên hôm qua 1/1. Cụ thể:

Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC niêm yết ở ngưỡng 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch mua vào bán ra ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 151,5-152,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào – bán ra. Biên độ mua bán vàng ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Biên độ mua bán vàng ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 150,3-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch mua vào – bán ra vàng miếng ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 2/1: Giá vàng miếng, vàng nhẫn, vàng thế giới lúc 8h00

Giá vàng nhẫn cập nhật 8h00 sáng ngày 2/1/2026, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 150-152 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng nhẫn DOJI mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 2 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 152-155 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng nhẫn mua vào – bán ra chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 150-153 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 149-152 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chênh lệch giá mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng.

Bảng giá vàng hôm nay 2/1/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay Ngày 2/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 150,8 152,8
Tập đoàn DOJI 150,8 152,8
Mi Hồng 151,5 152,8
PNJ 150,8 152,8
Bảo Tín Minh Châu 150,8 152,8
Phú Quý 150,3 152,8
1. PNJ – Cập nhật: 2/1/2026 08:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
TPHCM – PNJ 149,000 152,000
Hà Nội – PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng – PNJ 149,000 152,000
Miền Tây – PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên – PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ – PNJ 149,000 152,000
2. AJC – Cập nhật: 2/1/2026 08:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,200 15,500
NL 99.99 14,670
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,670
Trang sức 99.9 14,790 15,390
Trang sức 99.99 14,800 15,400
3. SJC – Cập nhật: 2/1/2026 08:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 150,800 152,800
Vàng SJC 5 chỉ 150,800 152,820
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 150,800 152,830
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 145,900 148,900
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 145,900 149,000
Nữ trang 99,99% 143,900 147,400
Nữ trang 99% 140,440 145,940
Nữ trang 68% 91,892 100,392
Nữ trang 41,7% 53,121 61,621

Đánh giá chung về giá vàng trong năm 2026

Bước sang đầu năm mới 2026, giá vàng ngắn hạn chịu sức ép giảm giá, nhưng tổng thể các chuyên gia đánh giá giá vàng trong năm 2026 vẫn còn tiếp tục tăng, do thị trường vẫn bị ảnh hưởng bởi địa chính trị, những thay đổi của trật tự tiền tệ.

Ở phía nguồn cung, giá vàng dài hạn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thực tế sản lượng khai thác toàn cầu năm 2024 ước khoảng 3.300 tấn, theo các tổng hợp của Hội đồng Vàng Thế giới (World Gold Council), nhưng phần lớn tập trung vào một nhóm nhỏ quốc gia khai thác chủ chốt. Chỉ khoảng bảy quốc gia dẫn đầu đã nắm vai trò chi phối nguồn cung, khiến thị trường vàng ngày càng mang tính tập trung, làm giảm khả năng phản ứng nhanh của sản lượng trước biến động giá.

Trong bối cảnh các mỏ mới ngày càng khó được phát hiện, chi phí khai thác tăng do quặng nghèo dần và yêu cầu môi trường khắt khe hơn tại nhiều quốc gia, triển vọng gia tăng nguồn cung trong những năm tới bị giới hạn rõ rệt. Trái chiều với cung, nhu cầu vàng toàn cầu năm 2024 đã vượt 4.600 tấn, được thúc đẩy bởi mua ròng của ngân hàng trung ương, nhu cầu trang sức tại châu Á và nhu cầu công nghiệp, tạo ra mất cân đối mang tính nền tảng cho các kịch bản dự giá vàng năm 2026 về trung và dài hạn.

Trong ngắn hạn, giá vàng chịu tác động mạnh từ các dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực hơn dự kiến, đặc biệt là thị trường lao động duy trì trạng thái ổn định theo các báo cáo kinh tế gần đây. Các tín hiệu này khiến kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ bị điều chỉnh lùi lại, qua đó làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng vì vậy vẫn dao động quanh vùng hỗ trợ 4.300 USD/ounce, với các nhịp tăng giảm đan xen và xu hướng ngắn hạn chưa hình thành độ bền rõ ràng.

Theo ông Josh Phair, Giám đốc điều hành Scottsdale Mint, mối liên hệ truyền thống giữa lãi suất và giá kim loại quý đang suy yếu khi thị trường chuyển trọng tâm sang yếu tố khan hiếm vật chất và cạnh tranh địa chính trị. Ông cho rằng việc các sở giao dịch nâng mức ký quỹ có thể gây ra các đợt điều chỉnh mạnh trong ngắn hạn, song lực cầu đối với vàng vật chất, đặc biệt từ nhà đầu tư dài hạn và tổ chức, thường đủ lớn để hấp thụ lượng bán ra sau các cú rung lắc.

Ở tầm nhìn chiến lược hơn, ông Robert Gottlieb, cựu lãnh đạo mảng kim loại quý tại JPMorgan và HSBC, đánh giá rằng giá vàng cần đặt trong bối cảnh vàng đang được “định giá lại” trong danh mục tài sản toàn cầu. Kể từ khi đồng USD được sử dụng như công cụ trừng phạt tài chính trong các xung đột địa chính trị, nhiều ngân hàng trung ương đã gia tăng mua vàng nhằm giảm phụ thuộc vào đồng tiền dự trữ truyền thống. Với nhóm người mua mang tính chính sách này, ổn định tài chính và an ninh tiền tệ có vai trò lớn hơn biến động giá ngắn hạn.

Tổng hợp các yếu tố hiện tại cho thấy giá vàng trong ngắn hạn còn đối mặt với biến động và các nhịp điều chỉnh do ảnh hưởng từ dữ liệu kinh tế và kỳ vọng chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, các nền tảng dài hạn gồm nguồn cung hạn chế, nhu cầu tích lũy bền bỉ của ngân hàng trung ương và bối cảnh địa chính trị phức tạp tiếp tục tạo bệ đỡ quan trọng, củng cố vai trò của vàng như một tài sản chiến lược trong danh mục đầu tư toàn cầu.

Nguồn: https://baonghean.vn/gia-vang-hom-nay-2-1-gia-vang-mieng-vang-nhan-vang-the-gioi-nam-moi-2026-10318088.html

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *